← Phần IV · Từ MIB tới thông tin hệ thống

GHI CHÉP 29 · INITIAL SYSTEM INFORMATION

CORESET#0 và SearchSpace#0

Bài 28 kết thúc với hai trường controlResourceSetZero và searchSpaceZero trong MIB. Chúng mới là những table indexes, chưa phải địa chỉ một PDCCH. Bài này nối hai index đó với specification để UE biết vùng frequency-time nào có thể mang PDCCH, và chính xác khi nào nên thử decode PDCCH scheduling SIB1.

VẤN ĐỀ THỰC SỰ CỦA UE

Không thể scan mọi RB, mọi OFDM symbol, mọi slot để tìm DCI.

Sau khi decode PBCH/MIB, UE chưa có một cấu hình RRC đầy đủ. Nhưng gNB vẫn phải có một cách để báo cho UE nơi PDSCH mang SIB1 được schedule. Thông tin scheduling đó đến qua PDCCH.

PDCCH có nhiều khả năng về location, duration và CCE aggregation. Nếu tìm mù trên toàn bộ time-frequency resource grid, search space sẽ quá lớn. Vì vậy MIB cung cấp một điểm khởi đầu ngắn nhưng xác định được bằng các bảng 3GPP.

CORESET#0Search ở vùng nào?

Định nghĩa frequency span và OFDM-symbol duration của control resources ban đầu.

SearchSpace#0Search khi nào và với những candidates nào?

Liên kết SSB candidate với các PDCCH monitoring occasions; rules tiếp theo xác định blind-decoding candidates.

KẾT NỐI BÀI 28 VỚI BÀI 30

Input là MIB + SSB context; output là vùng và thời điểm UE có thể bắt đầu blind-decode PDCCH.

UE INITIAL DOWNLINK CONTROL SEARCH
PBCH / MIB→CORESET index + SearchSpace index+SSB SCS, PDCCH SCS, band, SSB index→38.213 table lookup→RB span + monitoring occasions→PDCCH / DCI

CORESET#0/SearchSpace#0 tạo khuôn tìm kiếm cho DCI; Bài 30 mới đi vào cấu trúc PDCCH, REG/CCE và cơ chế blind decoding. Bài 31 giải thích DCI và Bài 32 nối DCI tới PDSCH/SIB1.

01 · ĐỌC LẠI 8 BIT TRONG MIB

Một byte gồm hai nhóm 4 bit; mỗi nhóm trỏ vào một họ bảng khác nhau.

pdcchConfigSIB1=16 controlResourceSetZero+searchSpaceZero\mathrm{pdcchConfigSIB1} =16\,\mathrm{controlResourceSetZero}+\mathrm{searchSpaceZero}
4 BIT CAO0011controlResourceSetZero = 3
|
4 BIT THẤP0101searchSpaceZero = 5
→
BYTE TRONG MIB0x35hai index độc lập

Byte 0x35 là ví dụ tiếp nối Bài 28. Tuy nhiên, cùng một index vẫn có thể cho thông số khác khi receiver phải dùng bảng khác. UE cần xác định đúng radio context và bảng trước khi giải nghĩa số 3 và số 5.

02 · CHỌN ĐÚNG 3GPP TABLE LÀ BƯỚC BẮT BUỘC

CORESET index 3 không có một width/offset cố định cho mọi numerology và frequency range.

Trong TS 38.213 clause 13, các bảng CORESET khác nhau được chọn theo cặp{ΔfSSB,ΔfPDCCH}\{\Delta f_{\mathrm{SSB}},\Delta f_{\mathrm{PDCCH}}\}, frequency band, minimum channel bandwidth, shared-spectrum operation và multiplexing pattern. Với SearchSpace, FR1 pattern 1 dùng Table 13-11; các case khác dùng những bảng khác trong cùng clause.

FR1 · 15/15 KHZTable 13-1 + Table 13-11

Case dùng xuyên suốt bài: band có minimum channel bandwidth phù hợp Table 13-1, non-shared spectrum, pattern 1.

FR1 · 30/30 KHZTable 13-4 hoặc 13-6 + Table 13-11

Table 13-4 và 13-6 không tương đương; phụ thuộc minimum bandwidth và band-specific conditions.

FR2 / OTHER PATTERNSTable 13-7 tới 13-10A, 13-12 tới 13-15A

Một số multiplexing patterns có công thức monitoring occasions khác, thậm chí khác số slot.

03 · TRA TABLE 13-1 ĐỂ DỰNG CORESET#0

Một index CORESET trả về frequency width, OFDM-symbol duration và RB offset tính từ SSB reference.

Chọn ví dụ đơn giản để nhìn đúng nguyên lý: FR1 non-shared spectrum, SSB SCS 15 kHz15\,\mathrm{kHz}, PDCCH SCS 15 kHz15\,\mathrm{kHz}, multiplexing pattern 1, và band/minimum bandwidth thuộc phạm vi Table 13-1.

CORESET indexSố RBSố symbolsOffset (RB)
02420
12422
32430
648112
948216
1296138
15ReservedReservedReserved

Đây là các hàng tiêu biểu, không phải toàn bộ Table 13-1. Lab có đủ 16 index (bao gồm reserved). Với index 3, receiver tìm được:

NRBCORESET=24,NsymbCORESET=3,ORB=0N_{\mathrm{RB}}^{\mathrm{CORESET}}=24,\qquad N_{\mathrm{symb}}^{\mathrm{CORESET}}=3,\qquad O_{\mathrm{RB}}=0

Đây là một rectangle tài nguyên theo frequency và time trên mỗi dịp giám sát PDCCH. RB offset phải hiểu từ lowest RB của CORESET tới common RB overlapping với first RB của SSB theo 38.213. Vị trí absolute vẫn cần common RB grid alignment và kSSBk_{\mathrm{SSB}}.

04 · RECTANGLE KHÔNG ĐỒNG NGHĨA MỘT PDCCH

CORESET là container. Bên trong container còn có REG, CCE và PDCCH candidates.

Một resource-element group (REG) chiếm 1 RB trong 1 OFDM symbol; một CCE gồm 6 REG. Với ví dụ index 3, CORESET có:

24×3=72 REG24\times3=72\ \mathrm{REG}
NCCE=726=12N_{\mathrm{CCE}}=\frac{72}{6}=12

Đây là tổng capacity danh nghĩa theo số CCE trong CORESET, không phải 12 PDCCH đều đang được phát, cũng không đồng nghĩa UE phải thử mọi CCE với mọi aggregation level. CCE-to-REG mapping, aggregation levels và candidate generation sẽ được học ở Bài 30.

24 RB × 3 SYMBOLS72 REG1 REG = 1 RB × 1 symbol
÷ 6
MỘT CCE6 REGlogical control resource grouping
→
CORESET CAPACITY12 CCEcandidate mapping theo SearchSpace rules

05 · SEARCHSPACE#0 TRẢ LỜI VẤN ĐỀ THỜI GIAN

Table 13-11 trả về các tham số scheduling occasions, không trả về một PDCCH address.

Với FR1 pattern 1, trường searchSpaceZero tra Table 13-11. Mỗi hàng có offset OO, factor MM, số search-space sets per slot và first OFDM symbol index.

IndexOOMMSearch sets/slotFirst symbol index
00110
101/220 nếu SSB index chẵn, CORESET length nếu lẻ
45110
551/220 nếu chẵn, CORESET length nếu lẻ
80210
100111

Với index 5 của ví dụ:

O=5,M=12,NSS−sets/slot=2O=5,\qquad M=\frac12,\qquad N_{\mathrm{SS-sets/slot}}=2

Ở những hàng như index 5, first OFDM symbol phụ thuộc parity của SSB candidate index. Nó cũng phụ thuộc CORESET symbol length nếu index lẻ. Vì vậy SearchSpace#0 không thể suy ra hoàn toàn khi chưa biết CORESET#0 và SSB candidate.

06 · CÔNG THỨC TÍNH MONITORING SLOT TRONG PATTERN 1

SSB candidate index đi vào công thức cùng hai tham số từ Table 13-11.

A=O 2μ+⌊i^M⌋A=O\,2^{\mu}+\lfloor\hat i M\rfloor
n0=A mod Nslotframe,μn_0=A\bmod N_{\mathrm{slot}}^{\mathrm{frame},\mu}

Trong đó i^\hat i là candidate SS/PBCH block index,μ\mu là numerology của PDCCH SCS vàNslotframe,μN_{\mathrm{slot}}^{\mathrm{frame},\mu} là số slots mỗi frame. Slot đầu tiên nằm trong frame có SFN parity:

SFNc mod 2=⌊ANslotframe,μ⌋ mod 2\mathrm{SFN}_{c}\bmod2= \left\lfloor\frac{A}{N_{\mathrm{slot}}^{\mathrm{frame},\mu}}\right\rfloor\bmod2

Với FR1 pattern 1 và PDCCH numerology thuộc trường hợp này, UE xác định hai slots chứa monitoring occasions:n0n_0 và n0+1n_0+1. SFN parity đảm bảo UE không nhìn nhầm vào một frame có cùng slot index nhưng sai phase của monitoring occasion.

07 · VÍ DỤ HOÀN CHỈNH: MIB 0X35 VÀ SSB INDEX 2

Từ hai index 3/5 suy ra 24 RB × 3 symbols, monitoring slots 6 và 7 trong một frame chẵn.

Giả định riêng cho bài này: FR1 non-shared spectrum, cặp SCS SSB/PDCCH là{15,15} kHz\{15,15\}\,\mathrm{kHz}, Table 13-1 và Table 13-11 hợp lệ, SS/PBCH candidate index là i^=2\hat i=2. Đây là một radio context mới dùng để minh họa phép tra bảng, không mặc định giữ mọi field từ ví dụ Bài 28.

Bước 1. CORESET index 3: 24 RB, 3 symbols, offset 0 RB. Bước 2. Search index 5:O=5, M=1/2O=5,\ M=1/2, 2 search-space sets/slot.

Bước 3. PDCCH SCS 15 kHz15\,\mathrm{kHz}:μ=0,Nslotframe,0=10\mu=0,\quad N_{\mathrm{slot}}^{\mathrm{frame},0}=10.

A=5×1+⌊2×0.5⌋=6A=5\times1+\lfloor2\times0.5\rfloor=6
n0=6 mod 10=6n_0=6\bmod10=6
⌊6/10⌋ mod 2=0⇒SFNc cha˘˜n\left\lfloor6/10\right\rfloor\bmod2=0\quad\Rightarrow\quad \mathrm{SFN}_{c}\text{ chẵn}

Vì candidate SSB index 2 là số chẵn nên first CORESET symbol index là 0. Vậy UE giám sát theo những dịp đã xác định trong slots 6 và 7 thuộc frame có SFN chẵn. Nếu current SFN ở thời điểm ví dụ là 683 (lẻ), frame chẵn tiếp theo là 684.

08 · INTERACTIVE SPECIFICATION LOOKUP

Thay hai MIB indexes để xem CORESET đổi kích thước và vị trí, còn monitoring occasions đổi slot/SFN.

Lab có đủ 16 CORESET table indices của Table 13-1 và 16 SearchSpace indices của Table 13-11. Thử index 3, SearchSpace index 5, SSB index 2; sau đó thay lần lượt từng trường để thấy cái gì thay đổi và cái gì giữ nguyên.

MIB CONFIG BYTE0x350011 | 0101
CORESET RB × SYMBOL24 × 3Offset 0 RB
MONITORING SLOT6SFN parity: chẵn
SYMBOL START02 search-space set(s)/slot
FREQUENCY · REFERENCE RB COORDINATESCORESET#0 tương quan với first RB của SS/PBCH block
SSB · 20 RBCORESET#0 · 24 RBSSB anchor RB = 0

SSB được đặt tại 0–20 RB trên trục tham chiếu minh họa. CORESET start ở tọa độ tương đối bằng negative offset; bảng định nghĩa offset từ lowest RB của CORESET tới common RB chồng lên first RB của SSB. Trong receiver thật còn cần common-RB alignment và kSSBk_{\mathrm{SSB}} để ra absolute frequency location.

TIME · TWO ASSOCIATED SLOTSFrame phù hợp và monitoring occasions được tìm thế nào?
Table 13-11 → O=5O=5M=0.5M=0.5i^=2\hat i=2n0=6n_0=6
slot 0·
slot 1·
slot 2·
slot 3·
slot 4·
slot 5·
slot 6n0
slot 7n0+1
slot 8·
slot 9·
Frame 684 (SFN chẵn)First occasion: slot 6; second: slot 7 cùng frame.First OFDM symbol: 0. Cấu hình gồm 2 search-space set(s)/slot trong bảng này.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Đường slot ở trên biểu diễn frame đã đáp ứng SFN parity của candidate; không phải tất cả 10 slots đều là monitoring occasions. Những dịp giám sát thực sự nằm trong hai slots được tô, với first symbol tùy SearchSpace index và SSB index.

Lab áp dụng duy nhất case {SSB,PDCCH} SCS={15,15} kHz\{\mathrm{SSB},\mathrm{PDCCH}\}\ \mathrm{SCS}=\{15,15\}\,\mathrm{kHz}, FR1, non-shared-spectrum, multiplexing pattern 1, và điều kiện Table 13-1. Tính toán từ TS 38.213 Rel-18 Tables 13-1/13-11; giả định SSB anchor RB = 0 chỉ là hệ tọa độ minh họa. Không áp dụng các kết quả này cho FR2, shared spectrum, min-channel-bandwidth 3 MHz case cần Table 13-0, hoặc multiplexing pattern 2/3.

Hãy thử CORESET index 15 để thấy một reserved entry không thể giải nghĩa thành cấu hình hợp lệ. Đổi SSB index từ 2 sang 3 trong cùng SearchSpace index 5 để thấy first symbol cũng đổi do parity. Các bảng luôn được cố định theo case đã ghi trong lab, tránh suy diễn sai sang case khác.

09 · HAI PHẦN CÓ THỂ ĐỔI ĐỘC LẬP

Thay CORESET index chủ yếu đổi frequency-time rectangle; thay SearchSpace index đổi lịch giám sát.

GIỮ SEARCHSPACE INDEX 5CORESET index 3 → 9

Độ rộng đổi từ 24 lên 48 RB; duration từ 3 xuống 2 symbols; offset cũng đổi từ 0 sang 16 RB.

GIỮ CORESET INDEX 3SEARCH INDEX 5 → 4

Cùng O=5O=5 nhưng MM từ 1/2 thành 1, số search-space sets/slot từ 2 thành 1; monitoring mapping đổi.

Đổi cả hai index cùng lúc dễ tạo cảm giác “mọi thứ thay đổi”. Đổi một lần một index trong lab sẽ giúp tách rõ hai vai trò kỹ thuật.

10 · TRƯỚC KHI TRA BẢNG PHẢI BIẾT SIB1 CÓ ĐƯỢC PHÁT TẠI ĐÂY KHÔNG

Không phải SS/PBCH block nào cũng cho một CORESET#0 để đọc SIB1 ngay tại cell đó.

TS 38.213 và TS 38.331 có nhánh xử lý khi kSSBk_{\mathrm{SSB}} và các bits MIB/PBCH báo không có SIB1-associated CORESET ở cell vừa detect. Khi ấy các bits vốn là pdcch-ConfigSIB1 có thể dùng như indication để UE tìm SSB khác ở frequency position thích hợp.

Bài này cố định assumption là SIB1-associated Type0-PDCCH CSS set tồn tại và chọn case Table 13-1 hợp lệ. Đây là điều kiện phải kiểm tra trong receiver trước khi gọi table lookup thông thường, không phải một logic chạy cho mọi SSB.

11 · NẾU NHÌN TỪ CODE RECEIVER

Bài toán nên được chia thành hai lookup stages và một bước monitor state machine.

01
INPUT VALIDATION

Xác nhận MIB hợp lệ và SIB1 availability branch

Kiểm tra SSB context, common SCS, kSSBk_{\mathrm{SSB}}, band/channel bandwidth và shared-spectrum condition.

OUTPUT · đúng table family
↓
02
CORESET LOOKUP

Đọc RB span, symbol duration và offset

Trừ/đổi offset theo definition của standard để đặt CORESET trên common frequency grid.

OUTPUT · frequency RB mask + duration
↓
03
SEARCHSPACE LOOKUP

Đọc OO, MM và first-symbol rule

Kết hợp SSB candidate index và PDCCH numerology để tính slot và SFN parity.

OUTPUT · monitoring occasions
↓
04
MONITORING

Lấy PDCCH candidates tại đúng occasions

Giới hạn FFT/REG/CCE extraction và blind-decoding attempts theo rules của search space.

OUTPUT · candidate DCI bits
↓
05
NEXT STAGE

Giải mã PDCCH và DCI

Thông tin DCI hợp lệ sẽ chỉ resource và transport parameters để UE đọc SIB1 từ PDSCH.

NEXT · Bài 30, 31 và 32

12 · NHỮNG CHỖ DỄ NHẦM

CORESET ≠ PDCCH MESSAGE

CORESET là vùng tài nguyên chứa các PDCCH candidates, không phải DCI hay PDSCH payload.

SEARCHSPACE ≠ FREQUENCY RANGE

SearchSpace gắn với candidate/monitoring rules; frequency rectangle được giới hạn bởi CORESET.

INDEX ≠ ABSOLUTE COORDINATES

Cần table-selection context, SSB/common RB alignment và slot/SFN parameters.

OFFSET ≠ LUÔN TÍNH TỪ SSB CENTER

38.213 định nghĩa RB offset có reference rõ ràng tại first SSB RB/common RB overlap.

MONITOR ≠ PDCCH LUÔN ĐƯỢC PHÁT

UE phải thử tìm DCI tại occasion; không phải mỗi occasion đều được scheduling.

CCE CAPACITY ≠ SỐ DCI

Tổng 12 CCE trong ví dụ không có nghĩa gNB đang phát 12 DCI cùng lúc.

FR1 15/15 ≠ MỌI NR CASE

FR2, shared spectrum và min-channel-bandwidth khác có bảng/monitoring formula riêng.

13 · RANH GIỚI GIỮA SPEC VÀ VÍ DỤ

3GPP quy định chính xác tables, timing formula và mapping context. Receiver chịu trách nhiệm thực thi việc tra bảng và search.

3GPP QUY ĐỊNH

TS 38.331 định nghĩa 4+4 index fields. TS 38.213 clause 13 và Tables 13-0 tới 13-15A định nghĩa CORESET dimensions, offsets và monitoring occasions theo case.

VIETWIRELESS MINH HỌA

Đặt first SSB RB tại tọa độ 0, tái dựng byte 0x35, tính 24 RB × 3 symbols và slot 6/7 theo FR1 15/15 pattern 1.

IMPLEMENTATION-DEPENDENT

Bảng lookup trong code, buffering, symbol extraction, candidate pruning, RF timing margin, multi-antenna combining và blind decoding loop.

3GPP TS 38.213 Release 18 (ETSI TS 138 213 V18.8.0), clause 13, Table 13-1 (FR1 CORESET 15/15) và Table 13-11 (FR1 pattern 1 monitoring occasions) ·mở specification ↗

3GPP TS 38.331 Release 18 (ETSI TS 138 331 V18.8.0), PDCCH-ConfigSIB1 ASN.1 field definitions trong MIB ·mở specification ↗

3GPP TS 38.211 Release 18 (ETSI TS 138 211 V18.8.0), clause 7.3.2.2, PDCCH mapping vào REG/CCE ·mở specification ↗

14 · NHÌN LẠI CẢ HỆ THỐNG

  1. MIB: tách 8-bit pdcch-ConfigSIB1 thành CORESET index và SearchSpace index.
  2. Context: chọn đúng bảng theo SSB/PDCCH numerology, band, bandwidth và multiplexing pattern.
  3. CORESET#0: bảng cho RB width, symbol duration và offset từ SSB reference.
  4. SearchSpace#0: bảng cho monitoring time parameters, không tự tạo DCI.
  5. SSB index: đi vào phép tính monitoring slot và first symbol rule.
  6. Ví dụ 0x35: 24 RB × 3 symbols; ở SSB index 2, slots 6 và 7 của SFN chẵn.
  7. Output receiver: đã biết nên thử PDCCH ở đâu/khi nào, nhưng chưa decode PDCCH hay SIB1.
  8. Bước tiếp: Bài 30 đi sâu PDCCH, REG/CCE và cách UE tìm DCI hợp lệ trong SearchSpace.