← Về trang đầu

BẢN ĐỒ HỌC VIỄN THÔNG · VIETWIRELESS

BỨC TRANH TỔNG THỂ

Chọn một phần để nhảy thẳng tới danh sách bài chi tiết bên dưới.

Bản đồ này chỉ giữ vai trò định hướng: nó cho thấy các nhóm kiến thức nối với nhau như thế nào. Khi chọn một phần, trang sẽ cuộn tới đúng cụm bài tương ứng; từ đó bạn mới chọn bài cụ thể muốn đọc.

  1. PHẦN I

    Nền tảng tín hiệu

    Signal → sampling → phase → số phức → I/QI/Q → Fourier/FFT → modulation.

    Xem các bài ↓
  2. PHẦN II

    Từ tín hiệu tới liên kết vô tuyến

    RF → channel → noise → multipath → correlation → OFDM → resource grid.

    Xem các bài ↓
  3. PHẦN III

    UE bật lên và tìm cell 5G

    Power on → synchronization → SSB → PSS → SSS → PBCH → MIB.

    Xem các bài ↓
  4. PHẦN IV

    Từ MIB tới thông tin hệ thống

    CORESET#0 → SearchSpace#0 → PDCCH → PDSCH → SIB1.

    Xem các bài ↓
  5. PHẦN V

    UE bắt đầu truy nhập mạng

    PRACH → RAR → Timing Advance → Msg3 → Msg4 → RRC connection.

    Xem các bài ↓
  6. PHẦN VI

    Truyền dữ liệu sau khi kết nối

    PDCCH → PDSCH → PUSCH → PUCCH → DMRS → channel estimation → equalization → HARQ → MIMO.

    Xem các bài ↓
  7. PHẦN VII

    Receiver trong thực tế

    Timing offset → CFO → SFO → phase noise → EVM.

    Xem các bài ↓
  8. PHẦN VIII

    5G NR qua vệ tinh (NTN)

    Propagation delay → Doppler → synchronization → Timing Advance → SIB19 → ephemeris → PRACH → mobility.

    Xem các bài ↓

MỘT CÂU CHUYỆN XUYÊN SUỐT CỦA 5G NR

UE vừa bật nguồn thì chưa biết gần như bất cứ điều gì về cell.

Nó chưa biết chính xác OFDM symbol bắt đầu ở sample nào, carrier của gNB lệch bao nhiêu so với oscillator của nó, Physical Cell ID là gì, hay phải nhìn vào vùng resource grid nào để đọc system information. Trước khi nhìn riêng initial access, hãy bắt đầu từ bản đồ protocol toàn hệ thống: tìm cell, random access, RRC, NAS và PDU Session. Sau đó chúng ta mới đi sâu vào PSS, SSS, PBCH và từng bước của 5G NR.

UE POWER ON → CONNECTED
Power on→SSB→PSS / SSS→Sync→PBCH / MIB→SIB1→PRACH→Timing Advance→Connected

Đây là flow cấp cao. Mỗi mắt xích sẽ trở thành một bài riêng khi tới phần tương ứng.

DOWNLINK SYNC

gNB → UE

gNB phát theo timing và frequency reference của nó. UE dùng các signal đã biết để tìm cell, ước lượng timing và frequency offset, rồi align receiver của UE với downlink.

UPLINK SYNC

UE → gNB

Sau khi đã nghe được network, UE mới bắt đầu random access. gNB quan sát uplink timing và dùng Timing Advance để các UE phát sao cho tín hiệu tới gNB đúng thời điểm hơn.

Đọc bài tổng quan toàn bộ quy trình kết nối 5G NR →

PHẦN I · NỀN TẢNG TÍN HIỆU

Từ một đại lượng biến thiên theo thời gian tới các symbol phức.

  1. Bài 01

    Signal là gì?

    Âm thanh → microphone → samples → time/frequency domain → FFT → I/QI/Q → resource grid.

    Đọc bài →
  2. Bài 02

    Sampling, aliasing và Nyquist

    Làm sao waveform liên tục trở thành samples, và điều gì xảy ra khi sampling quá chậm?

    Đọc bài →
  3. Bài 03

    Amplitude, frequency và phase

    Một sinusoid mang những tham số nào và phase có ý nghĩa gì?

    Đọc bài →
  4. Bài 04

    Số phức và phasor

    Vì sao biểu diễn bằng số phức lại tự nhiên trong signal processing?

    Đọc bài →
  5. Bài 05

    I/QI/Q và complex baseband

    II và QQ biểu diễn amplitude và phase như thế nào?

    Đọc bài →
  6. Bài 06

    Miền thời gian và miền tần số

    Hai cách nhìn khác nhau của cùng một signal giúp ta thấy điều gì?

    Đọc bài →
  7. Bài 07

    Fourier, DFT và FFT

    Ta đang phân tích signal thành các thành phần tần số như thế nào?

    Đọc bài →
  8. Bài 08

    Modulation: BPSK → QPSK → QAM

    Bits trở thành các điểm constellation và complex symbols như thế nào?

    Đọc bài →

PHẦN II · TỪ TÍN HIỆU TỚI LIÊN KẾT VÔ TUYẾN

Từ complex baseband tới một waveform đi qua không gian và quay lại receiver.

  1. Bài 09

    Baseband → RF → antenna

    I/QI/Q samples trở thành tín hiệu RF vật lý như thế nào?

    Đọc bài →
  2. Bài 10

    Wireless channel

    Signal bị attenuation, delay, phase rotation và fading như thế nào?

    Đọc bài →
  3. Bài 11

    Noise, SNR và EVM

    Receiver nhìn thấy chất lượng signal giảm đi bằng những đại lượng nào?

    Đọc bài →
  4. Bài 12

    Multipath và delay spread

    Vì sao nhiều bản sao của cùng signal có thể tới receiver ở các thời điểm khác nhau?

    Đọc bài →
  5. Bài 13

    Correlation

    Làm sao receiver tìm một sequence đã biết trong noise?

    Đọc bài →
  6. Bài 14

    OFDM: bức tranh tổng thể

    Vì sao chia bandwidth thành nhiều subcarriers lại hữu ích?

    Đọc bài →
  7. Bài 15

    IFFT/FFT trong OFDM

    Frequency-domain symbols trở thành time-domain samples và quay lại như thế nào?

    Đọc bài →
  8. Bài 16

    Cyclic Prefix

    CP giúp OFDM xử lý multipath theo cách nào?

    Đọc bài →
  9. Bài 17

    Resource grid

    Subcarrier, OFDM symbol, resource element và resource block liên hệ ra sao?

    Đọc bài →
  10. Bài 18

    Numerology trong 5G NR

    SCS, symbol duration, slot và frame thay đổi với numerology thế nào?

    Đọc bài →

PHẦN III · UE BẬT LÊN VÀ TÌM CELL 5G

Từ một receiver chưa biết timing, frequency hay cell ID tới việc đọc được MIB.

  1. Bài 19

    Toàn cảnh quy trình kết nối 5G NR

    8 giai đoạn, 44 bước minh họa: SSB, random access, RRC, NAS và PDU Session.

    Đọc bài →
  2. Bài 20

    UE bật nguồn thì chuyện gì xảy ra?

    Từ receiver chưa biết timing/cell ID tới PSS, SSS, PBCH và MIB.

    Đọc bài →
  3. Bài 21

    Synchronization là gì?

    UE align timing, carrier frequency và frame/SSB context trước khi decode như thế nào?

    Đọc bài →
  4. Bài 22

    SSB là gì?

    4 OFDM symbols × 240 subcarriers chứa PSS, SSS, PBCH và PBCH DM-RS được tổ chức ra sao?

    Đọc bài →
  5. Bài 23

    PSS

    Ba synchronization sequences, correlation peak và NID(2)N_{\mathrm{ID}}^{(2)} giúp UE tạo timing candidate như thế nào?

    Đọc bài →
  6. Bài 24

    SSS và Physical Cell ID

    Từ 336 NID(1)N_{\mathrm{ID}}^{(1)} hypotheses tới full PCI và cell-dependent PHY context.

    Đọc bài →
  7. Bài 25

    Fine timing và frequency synchronization

    Từ PSS/SSS candidate tới FFT-window timing, residual CFO correction và một receiver context sẵn sàng cho PBCH.

    Đọc bài →
  8. Bài 26

    PBCH DM-RS

    144 pilot RE, sequence theo PCI/SSB context và channel estimation cho PBCH.

    Đọc bài →
  9. Bài 27

    PBCH

    432 QPSK RE, 864 soft bits, Polar decoding, CRC-24C và khôi phục BCH payload.

    Đọc bài →
  10. Bài 28

    MIB

    Đọc SFN, common SCS, SSB offset và pdcch-ConfigSIB1 để chuẩn bị tìm CORESET#0, SIB1.

    Đọc bài →

PHẦN IV · TỪ MIB TỚI THÔNG TIN HỆ THỐNG

Biết cell tồn tại chưa đủ. UE còn phải tìm nơi gNB gửi control và cấu hình chung.

  1. Bài 29

    CORESET#0 và SearchSpace#0

    Tra TS 38.213 từ MIB: CORESET RB/symbol/offset, SearchSpace monitoring slots và SFN parity.

    Đọc bài →
  2. Bài 30

    PDCCH là gì?

    REG, CCE, aggregation level và blind decoding để UE nhận DCI scheduling SIB1.

    Đọc bài →
  3. Bài 31

    DCI cơ bản

    DCI 1_0, SI-RNTI: giải mã RIV, time allocation, MCS và PDSCH resources để tìm SIB1.

    Đọc bài →
  4. Bài 32

    SIB1 nằm ở đâu?

    UE đi từ PDCCH tới PDSCH để tìm SIB1 như thế nào?

    Sắp tới
  5. Bài 33

    SIB1

    Cell broadcast những cấu hình chung nào cần cho bước truy nhập tiếp theo?

    Sắp tới
  6. Bài 34

    Cell selection và camping

    Khi nào UE xem một cell là phù hợp để camp?

    Sắp tới

PHẦN V · UE BẮT ĐẦU TRUY NHẬP MẠNG

Downlink đã nghe được. Bây giờ UE cần tạo một uplink mà gNB có thể phát hiện và align.

  1. Bài 35

    Random Access tổng quan

    Từ PRACH tới khi UE có thể gửi uplink có scheduling.

    Sắp tới
  2. Bài 36

    PRACH là gì?

    Vì sao initial uplink cần một physical channel và waveform riêng?

    Sắp tới
  3. Bài 37

    PRACH preamble

    Sequence detection cho phép gNB phát hiện UE như thế nào?

    Sắp tới
  4. Bài 38

    SSB ↔ PRACH occasion

    UE nối beam/SSB đã thấy với cơ hội phát PRACH như thế nào?

    Sắp tới
  5. Bài 39

    Random Access Response

    gNB trả lời Msg1 và cấp tài nguyên cho bước tiếp theo ra sao?

    Sắp tới
  6. Bài 40

    Timing Advance

    gNB làm cho uplink từ các UE ở khoảng cách khác nhau tới đúng timing như thế nào?

    Sắp tới
  7. Bài 41

    Msg3 và Msg4

    Random access hoàn tất và contention được giải quyết như thế nào?

    Sắp tới
  8. Bài 42

    RRC Setup

    Từ initial access tới một UE có connection context.

    Sắp tới

PHẦN VI · TRUYỀN DỮ LIỆU SAU KHI KẾT NỐI

Khi UE đã vào mạng, các physical channels bắt đầu phối hợp để truyền control và data.

  1. Bài 43

    Bức tranh PHY khi UE đã connected

    PDCCH, PDSCH, PUSCH và PUCCH nằm ở đâu trong một scheduling cycle?

    Sắp tới
  2. Bài 44

    PDSCH

    Downlink user data và các transport blocks được mang thế nào?

    Sắp tới
  3. Bài 45

    PUSCH

    UE truyền uplink data theo grant như thế nào?

    Sắp tới
  4. Bài 46

    PUCCH

    ACK/NACK, Scheduling Request và CSI được gửi ở đâu?

    Sắp tới
  5. Bài 47

    DMRS

    Receiver lấy reference nào để estimate channel cho một transmission?

    Sắp tới
  6. Bài 48

    Channel estimation

    Từ DM-RS tới H^[k,ℓ]\widehat H[k,\ell], interpolation và channel grid cho equalizer.

    Đọc bài →
  7. Bài 49

    Equalization

    Từ Y[k]Y[k] và H[k]H[k] quay về estimate của transmitted symbols như thế nào?

    Sắp tới
  8. Bài 50

    HARQ

    Khi decoding thất bại, retransmission và combining hoạt động ra sao?

    Sắp tới
  9. Bài 51

    MCS và link adaptation

    Network cân bằng throughput và reliability bằng modulation/coding như thế nào?

    Sắp tới
  10. Bài 52

    MIMO và beamforming

    Nhiều antenna mở thêm những khả năng gì cho link?

    Sắp tới

PHẦN VII · RECEIVER TRONG THỰC TẾ

Receiver ngoài đời không nhận một signal hoàn hảo đúng sample và đúng carrier.

  1. Bài 53

    Timing offset

    FFT window đặt sai vị trí ảnh hưởng OFDM như thế nào?

    Sắp tới
  2. Bài 54

    Carrier Frequency Offset

    Oscillator mismatch và Doppler tạo CFO ra sao?

    Sắp tới
  3. Bài 55

    CFO estimation và correction

    Receiver có thể ước lượng và bù rotation do frequency offset như thế nào?

    Sắp tới
  4. Bài 56

    Sampling Frequency Offset

    Clock ADC lệch tạo ra sai số tích lũy theo thời gian như thế nào?

    Sắp tới
  5. Bài 57

    Phase noise

    Phase không ổn định làm constellation và OFDM bị biến dạng ra sao?

    Sắp tới
  6. Bài 58

    EVM

    Khoảng cách giữa symbol lý tưởng và symbol đo được nói gì về chất lượng tín hiệu?

    Sắp tới

PHẦN VIII · 5G NR QUA VỆ TINH (NTN)

Khi cùng NR PHY đi qua satellite, delay và Doppler làm nhiều giả định quen thuộc thay đổi.

  1. Bài 59

    Từ terrestrial NR tới NTN

    Bài tổng quan về những vấn đề mới khi đường truyền đi qua satellite.

    Sắp tới
  2. Bài 60

    Propagation delay

    Khoảng cách lớn tác động tới timing, scheduling và protocol timers như thế nào?

    Sắp tới
  3. Bài 61

    Doppler trong NTN

    Chuyển động satellite tạo frequency shift và variation lớn ra sao?

    Sắp tới
  4. Bài 62

    NTN synchronization

    UE duy trì timing và frequency alignment trong một geometry thay đổi như thế nào?

    Sắp tới
  5. Bài 63

    NTN Timing Advance

    Uplink timing phải bù propagation delay lớn và biến thiên như thế nào?

    Sắp tới
  6. Bài 64

    SIB19

    UE nhận NTN-specific assistance information từ system information như thế nào?

    Sắp tới
  7. Bài 65

    Ephemeris và satellite position

    Biết satellite ở đâu giúp tính delay và Doppler như thế nào?

    Sắp tới
  8. Bài 66

    NTN Random Access

    PRACH và uplink acquisition thay đổi ra sao khi delay/Doppler lớn?

    Sắp tới
  9. Bài 67

    Moving satellite, beam và handover

    Khi satellite hoặc beam di chuyển, UE duy trì service continuity như thế nào?

    Sắp tới