GHI CHÉP 18 · WIRELESS LINK
Numerology trong 5G NR
Bài 17 cho ta resource grid; numerology quyết định grid đó “co giãn” như thế nào trên hai trục tần số và thời gian. Khi tăng, subcarrier spacing rộng hơn, useful OFDM symbol ngắn hơn và nhiều slot hơn được đặt vào cùng một subframe .
TẠI SAO 5G KHÔNG CHỈ DÙNG ?
Một grid dùng ô rất hẹp theo tần số sẽ có symbol dài theo thời gian; một grid dùng ô rộng hơn theo tần số sẽ có symbol ngắn hơn. Hai lựa chọn này phản ứng khác nhau trước Doppler/CFO, multipath delay và yêu cầu latency. 5G NR vì vậy không khóa OFDM vào một subcarrier spacing duy nhất mà cho phép scale toàn bộ lattice theo .
radio frame và subframe vẫn giữ nguyên. Numerology thay độ phân giải bên trong hai khoảng thời gian cố định đó.
01 · SUBCARRIER SPACING SCALE THEO
Reference được nhân đôi mỗi khi tăng một đơn vị.
Vì một RB luôn có 12 subcarrier, numerology đồng thời làm thay đổi độ rộng tần số của một RB:
Một RB rộng .
Một RB rộng , rộng gấp 8 lần.
| Numerology | Subcarrier spacing |
|---|---|
Current Release 18 TS 38.211 table 4.2-1 còn liệt kê tương ứng . Nhưng “được định nghĩa trong physical-layer spec” không có nghĩa mọi band, channel và UE capability đều hỗ trợ mọi numerology.
02 · SCS TĂNG THÌ USEFUL SYMBOL NGẮN LẠI
OFDM orthogonality relation vẫn là .
| Subcarrier spacing | Useful duration |
|---|---|
Đây là phần hữu ích, chưa cộng CP. Cùng một bước tăng vừa làm subcarrier spacing gấp đôi vừa làm useful duration giảm một nửa. CP cũng co theo time scale của numerology, nhưng normal-CP duration không hoàn toàn giống nhau ở mọi symbol position.
03 · FRAME VẪN , SUBFRAME VẪN
Numerology thay số slots nằm trong một subframe, không thay definition của subframe.
Vì vậy normal CP với lần lượt có slot trong mỗi subframe, còn slot duration lần lượt là . Subframe không ngắn đi; nó chỉ được chia mịn hơn.
04 · NORMAL-CP SLOT CÓ 14 OFDM SYMBOLS
Tăng không làm slot giữ nguyên thời gian; slot co lại theo đúng OFDM time scale.
Ví dụ : SCS = ,, slot dài và chứa 14 symbols với normal CP. Average symbol interval bao gồm CP vì vậy khoảng .
, slot dài .
, mỗi slot chỉ .
05 · INTERACTIVE LAB
Kéo để nhìn cùng lúc ba thứ co giãn: độ rộng subcarrier, useful symbol duration và số slot trong một subframe cố định.
Hãy đặc biệt so với : spacing tăng từ lên , useful symbol ngắn đi 8 lần và slot duration cũng ngắn đi 8 lần.
06 · NUMEROLOGY THAY ĐỔI CÁC TỈ LỆ, KHÔNG LÀM CFO HAY MULTIPATH TỰ BIẾN MẤT
Hai tỷ số hữu ích là frequency error so với SCS và delay so với useful symbol duration.
Khi tăng , cùng một frequency error cho nhỏ hơn, nhưng cùng một absolute delay lại chiếm phần lớn hơn của useful symbol vì ngắn đi. Đây là cách nhìn định lượng cho tradeoff dưới đây.
Useful symbol dài hơn
Fixed delay spread chiếm tỷ lệ nhỏ hơn so với , nhưng một fixed CFO/Doppler chiếm tỷ lệ lớn hơn so với subcarrier spacing.
Useful symbol ngắn hơn
Fixed frequency error trở thành fraction nhỏ hơn của , nhưng cùng một absolute delay spread chiếm tỷ lệ lớn hơn so với useful symbol duration.
Đây là intuition về tradeoff, không phải thuật toán chọn . Band rules, channel type, frequency range, deployment và UE capability mới quyết định configurations hợp lệ.
07 · NHÌN CFO THEO “FRACTION OF SCS” GIÚP HIỂU NUMEROLOGY
Cùng một absolute offset tác động tương đối khác nhau ở và SCS.
Doppler là một nguồn frequency shift có thể ước lượng bởi : cùng vận tốc, carrier frequency cao hơn tạo Doppler theo Hz lớn hơn. CFO từ oscillator và Doppler có nguyên nhân khác nhau, nhưng khi xét ảnh hưởng lên OFDM ta đều quan tâm tới frequency error so với .
Với SCS, tương đương khoảng subcarrier spacing. Với SCS, cùng chỉ khoảng spacing. Relative CFO nhỏ hơn thường nghĩa orthogonality ít bị phá hơn, nếu các yếu tố khác giữ nguyên.
Ngược lại, một channel path trễ chiếm của ở , nhưng chiếm của ở . Đây là một ví dụ rõ về việc không có numerology “tốt hơn tuyệt đối”.
08 · EXTENDED CP LÀ MỘT TRƯỜNG HỢP RIÊNG
Trong Release 18 table hiện tại, extended CP được định nghĩa cho và có 12 OFDM symbols per slot.
vẫn tương ứng SCS và 4 slots trong một subframe. Extended CP dành nhiều time hơn cho guard, nên số useful OFDM symbols trong slot giảm từ 14 xuống 12.
Điều cần giữ trong mental model: CP type là một phần của OFDM time structure. Numerology không chỉ là một con số SCS; khi áp dụng vào waveform thực tế còn phải xét CP option, frequency range, band/channel rules và UE capability. Không nên mặc định mọi numerology luôn có cả normal lẫn extended CP.
09 · SLOT LÀ TIME STRUCTURE, KHÔNG CÓ NGHĨA MỌI TRANSMISSION PHẢI CHIẾM TRỌN SLOT
NR scheduling có thể sử dụng allocations ngắn hơn một full slot.
Bài này dùng slot để xây time-grid structure. Khi học PDSCH/PUSCH sau này, ta sẽ thấy allocation có start symbol và number of symbols riêng. Vì vậy slot duration là đơn vị cấu trúc của grid, không phải lời khẳng định rằng mọi packet hay mọi transmission phải kéo dài đúng một slot.
10 · SPECIFICATION LAYER
Các giá trị SCS, cyclic-prefix option và slot/frame structure trong bài dựa trên TS 38.211. Công thức là OFDM relation dùng để xây trực giác; timing sample-level chi tiết của NR được specification định nghĩa riêng. Numerology nào thực sự dùng được cho một band/channel còn phụ thuộc specification và capability liên quan.
3GPP TS 38.211 Release 18, ETSI TS 138 211 V18.8.0, clauses 4.2 và 4.3.2 ·mở specification ↗
11 · NỐI LẠI CÁC Ý
- Grid scale: tăng làm ô rộng hơn theo tần số và ngắn hơn theo thời gian.
- SCS: ; một RB rộng .
- Useful duration: , chưa gồm CP.
- Frame/subframe: vẫn là và ; numerology chỉ chia phần bên trong mịn hơn.
- Normal CP: 14 OFDM symbols/slot, slots/subframe và .
- Tradeoff: larger SCS giảm normalized frequency error nhưng tăng normalized delay .
- Extended CP: Release 18 định nghĩa trường hợp với 12 symbols/slot.
- Slot: là đơn vị cấu trúc time-grid, không bắt buộc mọi allocation phải chiếm trọn slot.