← Về lộ trình học

GHI CHÉP 18 · WIRELESS LINK

Numerology trong 5G NR

Bài 17 cho ta resource grid; numerology quyết định grid đó “co giãn” như thế nào trên hai trục tần số và thời gian. Khi μ\mu tăng, subcarrier spacing rộng hơn, useful OFDM symbol ngắn hơn và nhiều slot hơn được đặt vào cùng một subframe 1 ms1\,\mathrm{ms}.

TẠI SAO 5G KHÔNG CHỈ DÙNG 15 kHz15\,\mathrm{kHz}?

Một grid dùng ô rất hẹp theo tần số sẽ có symbol dài theo thời gian; một grid dùng ô rộng hơn theo tần số sẽ có symbol ngắn hơn. Hai lựa chọn này phản ứng khác nhau trước Doppler/CFO, multipath delay và yêu cầu latency. 5G NR vì vậy không khóa OFDM vào một subcarrier spacing duy nhất mà cho phép scale toàn bộ lattice theo μ\mu.

MỖI KHI μ\mu TĂNG 1
Δf×2\Delta f\times2→Tu/2T_u/2→Tslot/2T_{\mathrm{slot}}/2→slots/subframe ×2

10 ms10\,\mathrm{ms} radio frame và 1 ms1\,\mathrm{ms} subframe vẫn giữ nguyên. Numerology thay độ phân giải bên trong hai khoảng thời gian cố định đó.

01 · SUBCARRIER SPACING SCALE THEO 2μ2^{\mu}

Reference 15 kHz15\,\mathrm{kHz} được nhân đôi mỗi khi μ\mu tăng một đơn vị.

Δf=15⋅2μ kHz\Delta f = 15\cdot 2^{\mu}\,\mathrm{kHz}

Vì một RB luôn có 12 subcarrier, numerology đồng thời làm thay đổi độ rộng tần số của một RB:

BRB=12Δf=180⋅2μ kHzB_{\mathrm{RB}}=12\Delta f=180\cdot2^{\mu}\,\mathrm{kHz}
μ=0\mu=0
Δf=15 kHz\Delta f=15\,\mathrm{kHz}

Một RB rộng 180 kHz180\,\mathrm{kHz}.

μ=3\mu=3
Δf=120 kHz\Delta f=120\,\mathrm{kHz}

Một RB rộng 1.44 MHz1.44\,\mathrm{MHz}, rộng gấp 8 lần.

NumerologySubcarrier spacing
μ=0\mu=015 kHz15\,\mathrm{kHz}
μ=1\mu=130 kHz30\,\mathrm{kHz}
μ=2\mu=260 kHz60\,\mathrm{kHz}
μ=3\mu=3120 kHz120\,\mathrm{kHz}

Current Release 18 TS 38.211 table 4.2-1 còn liệt kê μ=4,5,6\mu=4,5,6 tương ứng 240, 480, 960 kHz240,\,480,\,960\,\mathrm{kHz}. Nhưng “được định nghĩa trong physical-layer spec” không có nghĩa mọi band, channel và UE capability đều hỗ trợ mọi numerology.

02 · SCS TĂNG THÌ USEFUL SYMBOL NGẮN LẠI

OFDM orthogonality relation vẫn là Tu=1/ΔfT_u=1/\Delta f.

Tu=1Δf=66.672μ μsT_u = \frac{1}{\Delta f}=\frac{66.67}{2^{\mu}}\,\mu\mathrm{s}
Subcarrier spacingUseful duration
15 kHz15\,\mathrm{kHz}66.67 μs66.67\,\mu\mathrm{s}
30 kHz30\,\mathrm{kHz}33.33 μs33.33\,\mu\mathrm{s}
60 kHz60\,\mathrm{kHz}16.67 μs16.67\,\mu\mathrm{s}
120 kHz120\,\mathrm{kHz}8.33 μs8.33\,\mu\mathrm{s}

Đây là phần hữu ích, chưa cộng CP. Cùng một bước tăng μ→μ+1\mu\to\mu+1 vừa làm subcarrier spacing gấp đôi vừa làm useful duration giảm một nửa. CP cũng co theo time scale của numerology, nhưng normal-CP duration không hoàn toàn giống nhau ở mọi symbol position.

03 · FRAME VẪN 10 ms10\,\mathrm{ms}, SUBFRAME VẪN 1 ms1\,\mathrm{ms}

Numerology thay số slots nằm trong một subframe, không thay definition của subframe.

RADIO FRAME10 ms10\,\mathrm{ms}10 subframes
→
SUBFRAME1 ms1\,\mathrm{ms}fixed time unit
→
SLOTS2μ2^{\mu}normal CP, per subframe
Nslot/subframe=2μ,Tslot=1 ms2μN_{\mathrm{slot/subframe}}=2^{\mu},\qquad T_{\mathrm{slot}}=\frac{1\,\mathrm{ms}}{2^{\mu}}

Vì vậy normal CP với μ=0,1,2,3\mu=0,1,2,3 lần lượt có1,2,4,81,2,4,8 slot trong mỗi subframe, còn slot duration lần lượt là 1, 0.5, 0.25, 0.125 ms1,\,0.5,\,0.25,\,0.125\,\mathrm{ms}. Subframe không ngắn đi; nó chỉ được chia mịn hơn.

04 · NORMAL-CP SLOT CÓ 14 OFDM SYMBOLS

Tăng μ\mu không làm slot giữ nguyên thời gian; slot co lại theo đúng OFDM time scale.

slots / subframe2μ2^{\mu}
slot duration1 ms/2μ1\,\mathrm{ms}/2^{\mu}
OFDM symbols / slot14

Ví dụ μ=1\mu=1: SCS = 30 kHz30\,\mathrm{kHz},Tu≈33.33 μsT_u\approx33.33\,\mu\mathrm{s}, slot dài 0.5 ms0.5\,\mathrm{ms} và chứa 14 symbols với normal CP. Average symbol interval bao gồm CP vì vậy khoảng 0.5 ms/14≈35.7 μs0.5\,\mathrm{ms}/14 \approx 35.7\,\mu\mathrm{s}.

CÙNG 1 ms1\,\mathrm{ms} SUBFRAME · μ=0\mu=0
1 slot×14 symbols1\ \text{slot}\times14\ \text{symbols}

Δf=15 kHz\Delta f=15\,\mathrm{kHz}, slot dài 1 ms1\,\mathrm{ms}.

CÙNG 1 ms1\,\mathrm{ms} SUBFRAME · μ=3\mu=3
8 slots×14 symbols8\ \text{slots}\times14\ \text{symbols}

Δf=120 kHz\Delta f=120\,\mathrm{kHz}, mỗi slot chỉ 0.125 ms0.125\,\mathrm{ms}.

05 · INTERACTIVE LAB

Kéo μ\mu để nhìn cùng lúc ba thứ co giãn: độ rộng subcarrier, useful symbol duration và số slot trong một subframe cố định.

Hãy đặc biệt so μ=0\mu=0 với μ=3\mu=3: spacing tăng từ 1515 lên 120 kHz120\,\mathrm{kHz}, useful symbol ngắn đi 8 lần và slot duration cũng ngắn đi 8 lần.

SCS30 kHz30\,\mathrm{kHz}15⋅2μ15\cdot2^{\mu}
USEFUL TuT_u33.333 μs33.333\,\mu\mathrm{s}1/Δf1/\Delta f, chưa gồm CP
SLOT / 1 ms1\,\mathrm{ms}2normal CP
ĐỘ DÀI SLOT0.50000 ms0.50000\,\mathrm{ms}1 ms/2μ1\,\mathrm{ms}/2^{\mu}
ĐỘ RỘNG 1 RB360 kHz360\,\mathrm{kHz}12Δf12\Delta f
1 kHz1\,\mathrm{kHz} / SCS0.03330.0333normalized frequency error
5 μs5\,\mu\mathrm{s} / TuT_u15.0%15.0\%fixed-delay fraction minh họa
MỘT SUBFRAME 1 ms1\,\mathrm{ms}2 slot
01
PHẦN HỮU ÍCHTu=1/ΔfT_u=1/\Delta f33.333 μs33.333\,\mu\mathrm{s}
+
CYCLIC PREFIXđộ dài CPphụ thuộc numerology và vị trí symbol
→
SLOT NORMAL CP14 OFDM symbolskhoảng symbol trung bình ≈35.714 μs\approx35.714\,\mu\mathrm{s}

06 · NUMEROLOGY THAY ĐỔI CÁC TỈ LỆ, KHÔNG LÀM CFO HAY MULTIPATH TỰ BIẾN MẤT

Hai tỷ số hữu ích là frequency error so với SCS và delay so với useful symbol duration.

ϵf=∣Δferr∣Δf,ρτ=τTu=τΔf\epsilon_f=\frac{|\Delta f_{\mathrm{err}}|}{\Delta f},\qquad \rho_\tau=\frac{\tau}{T_u}=\tau\Delta f

Khi tăng Δf\Delta f, cùng một frequency error cho ϵf\epsilon_f nhỏ hơn, nhưng cùng một absolute delay τ\tau lại chiếm phần lớn hơn của useful symbol vì TuT_u ngắn đi. Đây là cách nhìn định lượng cho tradeoff dưới đây.

SCS NHỎ HƠN

Useful symbol dài hơn

Fixed delay spread chiếm tỷ lệ nhỏ hơn so với TuT_u, nhưng một fixed CFO/Doppler chiếm tỷ lệ lớn hơn so với subcarrier spacing.

SCS LỚN HƠN

Useful symbol ngắn hơn

Fixed frequency error trở thành fraction nhỏ hơn của Δf\Delta f, nhưng cùng một absolute delay spread chiếm tỷ lệ lớn hơn so với useful symbol duration.

Đây là intuition về tradeoff, không phải thuật toán chọn μ\mu. Band rules, channel type, frequency range, deployment và UE capability mới quyết định configurations hợp lệ.

07 · NHÌN CFO THEO “FRACTION OF SCS” GIÚP HIỂU NUMEROLOGY

Cùng một absolute 1 kHz1\,\mathrm{kHz} offset tác động tương đối khác nhau ở 15 kHz15\,\mathrm{kHz} và 120 kHz120\,\mathrm{kHz} SCS.

Doppler là một nguồn frequency shift có thể ước lượng bởi fD≈vcfcf_D\approx\frac{v}{c}f_c: cùng vận tốc, carrier frequency cao hơn tạo Doppler theo Hz lớn hơn. CFO từ oscillator và Doppler có nguyên nhân khác nhau, nhưng khi xét ảnh hưởng lên OFDM ta đều quan tâm tới frequency error so với Δf\Delta f.

Với 15 kHz15\,\mathrm{kHz} SCS, 1 kHz1\,\mathrm{kHz} tương đương khoảng 0.0670.067 subcarrier spacing. Với 120 kHz120\,\mathrm{kHz} SCS, cùng 1 kHz1\,\mathrm{kHz} chỉ khoảng 0.00830.0083 spacing. Relative CFO nhỏ hơn thường nghĩa orthogonality ít bị phá hơn, nếu các yếu tố khác giữ nguyên.

Ngược lại, một channel path trễ 5 μs5\,\mu\mathrm{s} chiếm 7.5%7.5\% của TuT_u ở 15 kHz15\,\mathrm{kHz}, nhưng chiếm 60%60\% của TuT_u ở 120 kHz120\,\mathrm{kHz}. Đây là một ví dụ rõ về việc không có numerology “tốt hơn tuyệt đối”.

08 · EXTENDED CP LÀ MỘT TRƯỜNG HỢP RIÊNG

Trong Release 18 table hiện tại, extended CP được định nghĩa cho μ=2\mu=2 và có 12 OFDM symbols per slot.

μ=2\mu=2 vẫn tương ứng 60 kHz60\,\mathrm{kHz} SCS và 4 slots trong một 1 ms1\,\mathrm{ms} subframe. Extended CP dành nhiều time hơn cho guard, nên số useful OFDM symbols trong slot giảm từ 14 xuống 12.

Điều cần giữ trong mental model: CP type là một phần của OFDM time structure. Numerology không chỉ là một con số SCS; khi áp dụng vào waveform thực tế còn phải xét CP option, frequency range, band/channel rules và UE capability. Không nên mặc định mọi numerology luôn có cả normal lẫn extended CP.

09 · SLOT LÀ TIME STRUCTURE, KHÔNG CÓ NGHĨA MỌI TRANSMISSION PHẢI CHIẾM TRỌN SLOT

NR scheduling có thể sử dụng allocations ngắn hơn một full slot.

Bài này dùng slot để xây time-grid structure. Khi học PDSCH/PUSCH sau này, ta sẽ thấy allocation có start symbol và number of symbols riêng. Vì vậy slot duration là đơn vị cấu trúc của grid, không phải lời khẳng định rằng mọi packet hay mọi transmission phải kéo dài đúng một slot.

10 · SPECIFICATION LAYER

Các giá trị SCS, cyclic-prefix option và slot/frame structure trong bài dựa trên TS 38.211. Công thức Tu=1/ΔfT_u=1/\Delta f là OFDM relation dùng để xây trực giác; timing sample-level chi tiết của NR được specification định nghĩa riêng. Numerology nào thực sự dùng được cho một band/channel còn phụ thuộc specification và capability liên quan.

3GPP TS 38.211 Release 18, ETSI TS 138 211 V18.8.0, clauses 4.2 và 4.3.2 ·mở specification ↗

11 · NỐI LẠI CÁC Ý

  1. Grid scale: tăng μ\mu làm ô rộng hơn theo tần số và ngắn hơn theo thời gian.
  2. SCS: Δf=15⋅2μ kHz\Delta f=15\cdot2^{\mu}\,\mathrm{kHz}; một RB rộng 180⋅2μ kHz180\cdot2^{\mu}\,\mathrm{kHz}.
  3. Useful duration: Tu=1/ΔfT_u=1/\Delta f, chưa gồm CP.
  4. Frame/subframe: vẫn là 10 ms10\,\mathrm{ms} và 1 ms1\,\mathrm{ms}; numerology chỉ chia phần bên trong mịn hơn.
  5. Normal CP: 14 OFDM symbols/slot, 2μ2^{\mu} slots/subframe và Tslot=1 ms/2μT_{\mathrm{slot}}=1\,\mathrm{ms}/2^{\mu}.
  6. Tradeoff: larger SCS giảm normalized frequency error ϵf\epsilon_f nhưng tăng normalized delay ρτ\rho_\tau.
  7. Extended CP: Release 18 định nghĩa trường hợp μ=2\mu=2 với 12 symbols/slot.
  8. Slot: là đơn vị cấu trúc time-grid, không bắt buộc mọi allocation phải chiếm trọn slot.