← Về lộ trình học

GHI CHÉP 17 · WIRELESS LINK

Resource grid

Sau modulation, PHY có rất nhiều giá trị phức cần phát: data, reference signal, control… nhưng mỗi giá trị phải được đặt vào đúng subcarrier và đúng OFDM symbol. Resource grid là “bản đồ tọa độ” time–frequency giúp PHY biết giá trị nào nằm ở đâu trước khi từng cột được đưa qua IFFT.

TẠI SAO OFDM CẦN THÊM MỘT “BẢN ĐỒ” SAU MODULATION?

Bài 15 chỉ nhìn một OFDM symbol tại một thời điểm: một vector X[k]X[k] theo tần số. Nhưng transmission thực tế kéo dài qua nhiều OFDM symbols và nhiều loại signal cùng chia sẻ tài nguyên. Ta cần trả lời đồng thời hai câu hỏi: giá trị này nằm trên subcarrier nào? và nó được phát ở OFDM symbol nào? Resource grid chính là câu trả lời.

TỪ MODULATION SYMBOL TỚI WAVEFORM
complex symbols→ resource mapping →grid ak,ℓa_{k,\ell}→ lấy một cột ℓ\ell →IFFT bins→ IFFT →một OFDM symbol

Grid không phải waveform và cũng không phải một ảnh spectrum. Nó là cấu trúc dữ liệu miền tần số–thời gian; mỗi cột cung cấp các hệ số tần số cho một lần IFFT.

01 · ĐẶT GIÁ TRỊ PHỨC LÊN ĐÚNG “ĐỊA CHỈ” TRƯỚC KHI IFFT

Modulation tạo ra giá trị phức; resource mapping quyết định giá trị đó được phát ở đâu trên trục tần số và thời gian.

MODULATIONQPSK / QAMtạo các giá trị phức từ bit
→
RESOURCE MAPPING(k,ℓ)(k,\ell)chọn subcarrier và OFDM-symbol position
→
RESOURCE GRIDak,ℓa_{k,\ell}giá trị phức tại đúng tọa độ đó

Hãy tưởng tượng grid như một bảng tính: hàng là subcarrier, cột là OFDM symbol. Một giá trị QAM không tự xác định vị trí phát trên trục tần số; resource mapper đặt nó vào một ô cụ thể. Sau khi toàn bộ một cột đã được điền, cột đó mới được chuyển sang cách đánh số bin của implementation và đưa vào IFFT.

02 · RESOURCE ELEMENT LÀ ĐƠN VỊ NHỎ NHẤT TRÊN GRID

Một RE là giao điểm giữa một subcarrier và một OFDM-symbol position, tức một “địa chỉ” duy nhất trên grid.

FREQUENCY INDEXkksubcarrier nào?
+
TIME INDEXℓ\ellOFDM symbol nào?
→
RESOURCE ELEMENTak,ℓa_{k,\ell}complex value tại coordinate (k,ℓ)(k,\ell)

Nếu RE đó mang QPSK data, complex value có thể là một trong bốn constellation points. Nếu RE đó là DM-RS, value được sinh từ một known reference sequence. Nếu RE không được dùng cho transmission đang xét, nó có thể để trống hoặc được dành cho structure khác.

Vì vậy câu “một RE chứa một symbol” chỉ nên hiểu là một complex modulation/reference value tại một vị trí frequency-time, không phải một packet, một bit hay một OFDM waveform riêng.

VÍ DỤ MINH HỌA · TỌA ĐỘ
(k,ℓ)=(7,3)(k,\ell)=(7,3)

Hàng subcarrier 77, cột OFDM symbol 33.

VÍ DỤ MINH HỌA · GIÁ TRỊ
a7,3=1+j10a_{7,3}=\frac{1+j}{\sqrt{10}}

Một điểm 16-QAM chuẩn hóa có thể được đặt tại RE này nếu mapping chọn nó cho data.

Khi giữ ℓ=3\ell=3 cố định, a7,3a_{7,3} chỉ là một trong nhiều hệ số miền tần số sẽ cùng được đưa vào IFFT để tạo OFDM symbol thứ 33. Khi chuyển sang ℓ=4\ell=4, ta có một tập hệ số mới và chạy IFFT cho OFDM symbol tiếp theo.

03 · INTERACTIVE GRID

Chọn một RE để xem giá trị phức, bật bản đồ signal, rồi chuyển sang CRB/PRB để thấy ba lớp thông tin khác nhau trên cùng một grid.

Demo chỉ dùng 24 subcarrier và 14 OFDM-symbol positions để hình đủ lớn mà vẫn đọc được. Mặc định lab chọn đúng RE (k,ℓ)=(7,3)(k,\ell)=(7,3) của ví dụ phía trên để bạn thấy cùng một tọa độ trên grid và constellation. Tab đầu nối một ô với constellation value, tab signal map minh họa data/reference/control cùng chia grid, còn CRB/PRB tập trung vào cách đánh số và reference point.

RE ĐANG CHỌN(k,ℓ)=(7,3)(k,\ell)=(7,3)tọa độ tần số × thời gian
NHÓM TẦN SỐnPRB=0n_{\mathrm{PRB}}=0nhóm 12 subcarrier trong BWP minh họa
CRB / SUBCARRIER TRONG RBnCRB=42,  kRB=7n_{\mathrm{CRB}}=42,\;k_{\mathrm{RB}}=7reference khác nhau → index khác nhau
NỘI DUNG REData16-QAM
tần số ↑
001122334455667788991010111112121313
2323
2222
2121
2020
1919
1818
1717
1616
1515
1414
1313
1212
1111
1010
99
88
77
66
55
44
33
22
11
00
chỉ số OFDM symbol ℓ\ell →

Phần highlight RB nằm trên trục tần số để nhấn mạnh đúng định nghĩa: một RB là 12 subcarrier liên tiếp. Trục thời gian chỉ tạo thêm các vị trí RE khi ta nhìn resource usage qua nhiều OFDM symbols.

04 · RESOURCE BLOCK CHỈ ĐƯỢC ĐỊNH NGHĨA THEO FREQUENCY

Trong NR, một resource block là 12 subcarrier liên tiếp trong miền tần số.

NscRB=12N_{\mathrm{sc}}^{\mathrm{RB}} = 12

Một resource block gồm 12 subcarrier liên tiếp trong miền tần số.

Nếu subcarrier spacing là Δf\Delta f, độ rộng tần số tương ứng của một RB là:

BRB=12 ΔfB_{\mathrm{RB}}=12\,\Delta f
frequency ↑
RB 012 subcarriersRB 112 subcarriers

Đây là chỗ rất dễ học sai. Ta thường vẽ một “ô PRB” thành rectangle 12 subcarriers × 14 OFDM symbols vì normal-CP slot có 14 symbols. Nhưng 14 symbols không nằm trong định nghĩa resource block. RB về bản chất là một nhóm 12 subcarriers trên frequency axis.

Vì vậy với Δf=15 kHz\Delta f=15\,\mathrm{kHz}, một RB rộng 180 kHz180\,\mathrm{kHz}; với 30 kHz30\,\mathrm{kHz} là 360 kHz360\,\mathrm{kHz}; và với 60 kHz60\,\mathrm{kHz} là 720 kHz720\,\mathrm{kHz}. Đây là độ rộng của 12 subcarrier, chưa phải toàn occupied bandwidth của carrier.

05 · TẠI SAO TRÊN HÌNH THƯỜNG THẤY 12 × 14?

Vì scheduler và mapping thường được nhìn trong một slot, còn normal CP có 14 OFDM symbols per slot.

Nếu lấy một RB frequency span 12 subcarrier và nhìn nó trong một slot normal CP gồm 14 OFDM symbols, ta có:

NRE,pos=12×14=168N_{\mathrm{RE,pos}}=12\times14=168

Đây là 168 vị trí RE trong rectangle 12 × 14, không phải 168 data symbols chắc chắn khả dụng.

Với extended CP, số OFDM symbols trong slot có thể khác; trong NR, extended CP tại μ=2\mu=2 dùng 12 symbols/slot. Vì vậy “RB = 12 × 14” là cách vẽ tiện cho normal CP, không phải định nghĩa của RB.

DM-RS, control channels, PTRS, reserved resources hoặc other signals có thể chiếm một phần. Số RE thực sự dùng cho coded data vì vậy phụ thuộc mapping/configuration cụ thể.

06 · GRID LÀ CONTAINER CHUNG CHO DATA, CONTROL VÀ REFERENCE SIGNALS

Data

PDSCH/PUSCH QAM symbols được map vào các RE được cấp sau khi loại những positions dành cho signals khác.

DM-RS

Known reference symbols giúp receiver estimate channel cho demodulation.

Control

PDCCH/PUCCH và các control structures có resource mapping riêng.

Reserved / unused

Một số RE không mang value của physical channel đang xét.

Điều quan trọng là loại của một RE là semantics của mapping, không phải thuộc tính cố định của tọa độ. Cùng một tọa độ tương đối trong transmission khác có thể được dùng khác tùy physical channel, allocation và configuration.

Resource grid vì vậy rất mạnh khi debug PHY: từ configuration ta dựng “expected grid”, rồi so với received grid sau FFT. Nếu DM-RS xuất hiện sai cột, data bị dịch 12 subcarrier, hoặc một vùng control bị ghi đè bởi data, lỗi mapping thường lộ ra ngay trên hình grid.

07 · MỘT CỘT THEO TIME SẼ TRỞ THÀNH MỘT OFDM SYMBOL

Giữ ℓ\ell cố định, toàn bộ RE trong cột đó tạo thành “frequency snapshot” cho đúng một OFDM symbol.

Ta có thể gom một cột thành vector khái niệm:

aℓ=[a0,ℓ,a1,ℓ,…,aK−1,ℓ]T\mathbf{a}_{\ell}=[a_{0,\ell},a_{1,\ell},\ldots,a_{K-1,\ell}]^{\mathrm T}

Vector này chưa nhất thiết có cùng indexing với array IFFT trong code. Resource mapping/bin mapping còn phải đặt các giá trị vào đúng positive/negative-frequency bins, DC convention và guard bins của implementation.

FIX ℓ\ellmột cột grid
aℓ[k]a_{\ell}[k] over occupied subcarriers
bin map→
IFFT INPUT ARRAYguard + active bins + quy ước DC
tọa độ logical trên grid phải được đổi sang đúng FFT-bin index của implementation
IFFT→
TIME DOMAINx[n]x[n]các sample hữu ích của một OFDM symbol, trước khi chèn CP

Điểm quan trọng là grid coordinate kk không nhất thiết bằng raw array index trong FFT library. Đây là hai hệ đánh số khác nhau: một bên là resource coordinate của PHY, một bên là memory/bin convention của implementation. Mapping sai ở bước này có thể làm cả waveform “đúng công thức IFFT” nhưng sai vị trí tần số.

08 · BWP GIÚP UE KHÔNG PHẢI LUÔN XỬ LÝ TOÀN CARRIER BANDWIDTH

Một Bandwidth Part là một contiguous subset của common resource blocks cho một numerology trên carrier.

NR cho phép carrier rộng, nhưng UE có thể được cấu hình hoạt động trên một BWP nhỏ hơn. Physical Resource Block được đánh số bên trong BWP, còn Common Resource Block dùng common reference liên quan Point A.

Quan hệ cơ bản trong một BWP là:

nCRB=nPRB+NBWP,istart,μn_{\mathrm{CRB}}=n_{\mathrm{PRB}}+N_{\mathrm{BWP},i}^{\mathrm{start},\mu}

Ví dụ minh họa trong hình dưới chọn BWP bắt đầu tại CRB 42. Khi đó PRB 0 tương ứng CRB 42, PRB 1 tương ứng CRB 43. Con số 42 chỉ để minh họa cách đổi reference, không phải một cấu hình carrier bắt buộc.

COMMON REFERENCEPoint A
CRB 40CRB 41CRB 42PRB 0CRB 43PRB 1CRB 44CRB 45
BWPPRB numbering bắt đầu lại trong BWP này

09 · “k=10k=10” CHỈ CÓ Ý NGHĨA KHI BIẾT REFERENCE

Một con số subcarrier chỉ có nghĩa khi ta biết nó đang được đo từ reference nào: local RB, BWP/common grid hay raw FFT array.

Khi viết code PHY, nên đặt tên biến rõ: absolute/common subcarrier, PRB-local subcarrier 0…11, BWP-relative PRB, FFT-bin index. Nếu tất cả đều gọi đơn giản là kk, mapping bug rất dễ xảy ra.

Bài này dùng (k,ℓ)(k,\ell) như tọa độ khái niệm trên grid. Khi đi sâu vào từng physical channel/signal, 3GPP sẽ quy định resource mapping và reference cụ thể hơn. Vì vậy không nên copy một công thức indexing từ PDSCH sang PUCCH, SSB hay PRACH chỉ vì cùng thấy ký hiệu kk.

CONCEPTUAL GRIDkkfrequency coordinate đang dùng để giải thích
WITHIN RBkRBk_{\mathrm{RB}}0…11 bên trong một RB
BWP ALLOCATIONnPRBn_{\mathrm{PRB}}PRB index relative to active BWP
COMMON GRIDnCRBn_{\mathrm{CRB}}CRB index referenced to Point A
IMPLEMENTATIONfft_binarray index theo convention của code/library

10 · SPECIFICATION LAYER

3GPP TS 38.211 định nghĩa resource grid theo numerology/carrier và antenna port, resource element bằng tọa độ (k,ℓ)(k,\ell), resource block gồm 12 subcarrier liên tiếp, PRB trong BWP, CRB theo common reference và Bandwidth Part là một tập CRB liên tiếp cho numerology tương ứng. Bài này dùng grid nhỏ để xây mental model; mapping cụ thể của từng physical channel/signal vẫn phải theo clause tương ứng.

Nguồn chuẩn: 3GPP TS 38.211 Release 18, ETSI TS 138 211 V18.8.0, clauses 4.3.2 và 4.4.2–4.4.5 ·ETSI TS 138 211 V18.8.0 ↗

11 · NỐI LẠI CÁC Ý

  1. Resource grid: là bản đồ time–frequency, không phải waveform hay FFT buffer.
  2. Resource element: một tọa độ (k,ℓ)(k,\ell) chứa một complex value khi được sử dụng.
  3. Resource block: 12 subcarrier liên tiếp theo tần số; 12×14 chỉ là rectangle thường thấy khi ghép RB với một normal-CP slot.
  4. Mapping: data, reference signal, control và unused positions cùng chia sẻ grid theo cấu hình cụ thể.
  5. Một cột grid: tạo frequency snapshot, được map sang IFFT bins rồi sinh một OFDM symbol.
  6. BWP / CRB / PRB: cùng nói về resource theo tần số nhưng dùng các reference khác nhau.
  7. Implementation: logical grid index phải được đổi cẩn thận sang raw FFT-bin index của code.