GHI CHÉP 08 · SIGNAL FOUNDATIONS
Modulation: BPSK → QPSK → QAM
Bài 7 tạo complex coefficients bằng transform. Bài 8 làm một việc khác: chủ động chọn complex points từ một constellation để biểu diễn các bit groups.
BÀI NÀY NỐI TỪ ĐÂU?
Bài 05 cho ta complex number . Bài 07 dùng complex numbers làm DFT coefficients . Bài 08 dùng chúng theo nghĩa khác: mapper chọn một symbol từ một finite constellation.
Dùng giúp tránh một nhầm lẫn quan trọng: modulation symbol không phải DFT coefficient chỉ vì cả hai đều là complex numbers.
01 · SYMBOL LÀ MỘT LỰA CHỌN TRONG MỘT TẬP HỮU HẠN
Mapper biến một bit label thành một complex point hợp lệ trong constellation set.
Nếu constellation có points và là power of two, mỗi symbol label chứa bits.
1 bit / symbol
2 bits / symbol
4 bits / symbol
6 bits / symbol
02 · BPSK
Hai bit values được map tới hai phase cách nhau 180°.
Một mapping minh họa có thể dùng 0 → -1 và 1 → +1 trên trục . . Khi average symbol energy được normalize về 1, khoảng cách giữa hai points là .
03 · QPSK
Bốn điểm cho phép mỗi symbol mang 2 bits mà vẫn giữ các điểm tách nhau khá xa.
QPSK dùng cả và . Với normalization thường gặp, các tọa độ là trên mỗi trục, nên magnitude của bốn points bằng nhau và phase khác nhau.
Một symbol QPSK mang 2 bits. Với unit average symbol energy, nearest-neighbor distance là .
04 · QAM
Khi tăng số điểm, ta bắt đầu thay cả amplitude lẫn phase để mang nhiều bits hơn mỗi symbol.
2 bits/symbol
4 bits/symbol
6 bits/symbol
8 bits/symbol
Nếu average symbol energy được giữ cố định, nhiều points hơn làm nearest-neighbor distance nhỏ hơn. Received sample vì vậy có ít geometric margin hơn trước khi crossing sang decision region khác.
05 · INTERACTIVE LAB
Mode Mapping cho thấy bit label → complex symbol. Mode Noisy decision cho thấy received sample crossing decision boundaries.
Demo dùng normalized constellations và một Gray labeling minh họa. Kéo error vector để thấy geometry quyết định detected point, còn labeling quyết định detected bits.
Geometry và bit labeling là hai lớp khác nhau. Constellation points quyết định Euclidean distances; labels quyết định một symbol error sẽ biến thành bao nhiêu bit errors.
06 · TẠI SAO CONSTELLATION THƯỜNG ĐƯỢC NORMALIZE?
Nếu chỉ tăng tọa độ points mà không scale lại, ta vô tình thay cả average symbol energy.
Normalization convention phải được biết khi tính EVM, SNR hoặc so sánh constellation. Nếu transmitter dùng Q15 fixed-point, implementation còn có thêm scale factor riêng để map normalized symbol vào integer range.
07 · RECEIVER NHÌN THẤY MỘT COMPLEX SAMPLE, KHÔNG NHÌN THẤY BIT LABEL
Hard detector chọn constellation point gần observation nhất.
Với equally likely symbols và circular AWGN sau ideal equalization, nearest Euclidean point là maximum-likelihood hard decision. Practical coded receivers thường tạo soft bit metrics hoặc LLRs thay vì chỉ hard-decide một symbol rồi chuyển thẳng thành bits.
08 · GRAY LABELING GIẢM BIT DAMAGE CỦA NEAREST-NEIGHBOR ERRORS
Cùng constellation geometry nhưng cách gắn labels có thể làm bit-error behavior khác nhau.
Gray labeling thường làm nearest-neighbor labels khác nhau một bit. Vì many symbol errors ở moderate/high SNR đi sang point lân cận, mapping này thường giảm số bit errors trên mỗi nearby symbol error.
09 · SYMBOL RATE, MAPPER BIT RATE VÀ PAYLOAD THROUGHPUT KHÔNG PHẢI MỘT
chỉ nói mapper đóng bao nhiêu input bits vào mỗi symbol.
Đây là bit rate tại mapper interface, không phải end-user throughput.
Payload throughput còn phụ thuộc coding rate, reference signals, control, resource allocation, retransmissions, guard intervals và waveform-specific overhead.
10 · SAU MAPPER, SYMBOL CHƯA PHẢI RF WAVEFORM
Cùng sequence có thể đi vào các waveform-generation chains khác nhau.
Bài 8 dừng ở mapper/demapper. Bài 9 chuyển sang câu hỏi vật lý hơn: complex baseband samples đi qua DAC, frequency translation, power amplifier và antenna như thế nào.
11 · NỐI LẠI CÁC Ý
- Mapper: map bit labels vào một finite constellation set .
- Modulation symbol: dùng để tránh nhầm với DFT coefficient .
- BPSK / QPSK: PSK dùng phase choices; QPSK mang 2 bits/symbol.
- QAM: dùng nhiều amplitude/phase combinations để tăng constellation size.
- Normalization: cho phép so geometry ở cùng average symbol energy reference.
- Minimum distance: spacing nhỏ hơn làm decision nhạy hơn với received error vector.
- Gray labeling: geometry không đổi nhưng nearby symbol errors thường gây ít bit errors hơn.
- Receiver: hard nearest-point decision là geometry operation; coded systems thường dùng soft metrics.
- Mapper bit rate: không đồng nghĩa với end-user throughput.