← Phần III · UE bật lên và tìm cell 5G

GHI CHÉP 26 · INITIAL ACCESS

PBCH DM-RS

Bài 25 đã đưa FFT window và residual CFO về trạng thái đủ tốt để quan sát SSB grid. Nhưng PBCH data trên grid vẫn chịu channel gain và phase rotation chưa biết. PBCH DM-RS là các known reference symbols để UE đo channel trên những resource gần PBCH, rồi dùng channel estimate đó cho bước demodulation tiếp theo.

CÂU HỎI MỞ ĐẦU

UE đã nhận đúng PSS/SSS và PCI. Tại sao vẫn chưa thể đọc trực tiếp các QPSK symbols của PBCH?

Cùng một transmitted QPSK symbol có thể tới receiver với biên độ suy giảm, pha bị quay và noise cộng thêm. Sau FFT, UE nhìn thấy received symbol, không biết chính xác transmitted PBCH symbol nào tạo ra nó:

Y[k,ℓ]=H[k,ℓ]X[k,ℓ]+W[k,ℓ]Y[k,\ell]=H[k,\ell]X[k,\ell]+W[k,\ell]

PBCH data X[k,ℓ]X[k,\ell] chưa được decode, nên receiver không thể đơn giản lấy received data chia cho transmitted data để tìm H[k,ℓ]H[k,\ell]. Nó cần những RE mà transmitted value đã biết từ trước.

TỪ FINE SYNC TỚI PBCH DECODER

Input là FFT grid, PCI và SSB hypotheses. Output là channel estimate tại những PBCH data RE.

RECEIVER STATE TRANSITION
FFT SSB grid+PCI, SSB hypotheses→PBCH DM-RS positions + QPSK sequence→LS tại pilot→channel estimate cho PBCH

UE đã có candidate timing/frequency và full PCI, nhưng có thể còn phải thử nhiều SSB-index/half-frame hypotheses. PBCH DM-RS vừa hỗ trợ channel estimation vừa mang sequence context hữu ích cho quá trình xác nhận SSB hypothesis. Sau đó receiver mới thực hiện PBCH equalization/demodulation và decoding (Bài 27).

01 · DM-RS NẰM Ở NHỮNG VỊ TRÍ NÀO?

Không phải cả 960 RE của SSB: DM-RS chỉ chiếm các comb RE trong symbols 1, 2 và 3.

Theo TS 38.211, trong một SS/PBCH block đầy đủ có 240 subcarriers và bốn OFDM symbols. PSS ở symbol 0, SSS ở symbol 2, còn PBCH DM-RS nằm xen vào những vùng mang PBCH. Vị trí comb theo frequency dùng:

v=NIDcell mod 4v=N_{\mathrm{ID}}^{\mathrm{cell}}\bmod4

Cứ bốn subcarriers có một vị trí DM-RS, bắt đầu từ offset vv. Nhưng ở symbol 2, giữa grid là SSS và các zero RE, nên DM-RS chỉ xuất hiện ở hai vùng ngoài.

Symbol tương đốiDM-RS subcarrier positionsSố pilot RE
ℓ=1\ell=1k=v, 4+v, …, 236+vk=v,\,4+v,\,\ldots,\,236+v60
ℓ=2\ell=2k=v, 4+v, …, 44+vk=v,\,4+v,\,\ldots,\,44+vvà k=192+v, 196+v, …, 236+vk=192+v,\,196+v,\,\ldots,\,236+v12 + 12 = 24
ℓ=3\ell=3k=v, 4+v, …, 236+vk=v,\,4+v,\,\ldots,\,236+v60
60+24+60=144 DM-RS RE60+24+60=144\ \text{DM-RS RE}

144 là số RE của DM-RS trong cấu trúc SSB đầy đủ. Ngoại lệ cần nhớ: một số tình huống 3 MHz3\,\mathrm{MHz} cell-search dùng SSB bị puncture, không thể áp dụng nguyên xi bài toán full-grid này.

02 · VÍ DỤ TỪ BÀI 23: PCI 370

PCI xác định offset comb, nhưng chưa đủ để xác định toàn bộ QPSK reference sequence.

NIDcell=370N_{\mathrm{ID}}^{\mathrm{cell}}=370
v=370 mod 4=2v=370\bmod4=2

Ở symbols 1 và 3, các pilot nằm tại subcarriers 2, 6, 10, 14 và tiếp tục cách nhau 4 subcarriers. Ở symbol 2, chỉ có hai nhóm: subcarriers 2 tới 46 và 194 tới 238 theo bước 4.

SYMBOL 160 pilotToàn 240-subcarrier span
+
SYMBOL 224 pilot12 bên trái + 12 bên phải SSS
+
SYMBOL 360 pilotToàn 240-subcarrier span
=
MỘT SSB144 pilotPBCH data còn 432 RE

03 · VỊ TRÍ ĐÚNG CHƯA ĐỦ: UE CẦN BIẾT GIÁ TRỊ PILOT ĐÃ PHÁT

PBCH DM-RS được tạo thành 144 QPSK reference symbols từ pseudo-random Gold sequence.

Mỗi giá trị tham chiếu dùng hai bits của Gold sequence c(n)c(n) và trở thành một complex QPSK symbol:

r(m)=1−2c(2m)2+j1−2c(2m+1)2,0≤m<144r(m)=\frac{1-2c(2m)}{\sqrt2} +j\frac{1-2c(2m+1)}{\sqrt2},\qquad 0\le m<144

Vì thế mỗi pilot có magnitude bằng 1 và thuộc bốn constellation points. Đây là known sequence: khi receiver biết seed hypothesis, nó có thể tự tạo lại từng r(m)r(m). Giá trị của r không phải luôn cùng một QPSK symbol trên toàn bộ 144 RE. Khi reference được phát với hệ số công suất theo configuration, transmitted pilot thực tế còn bao gồm hệ số scale đó; receiver phải sử dụng reference nhất quán về biên độ khi tính channel estimate.

(+1+j)/2(+1+j)/\sqrt2
(−1+j)/2(-1+j)/\sqrt2
(−1−j)/2(-1-j)/\sqrt2
(+1−j)/2(+1-j)/\sqrt2

Chi tiết tạo bits của Gold sequence nằm ở TS 38.211 clause 5.2.1. Bài này tập trung vào cách pilot được tái tạo và được receiver sử dụng, thay vì biến phần sequence generator thành một bài lập trình LFSR riêng.

04 · TẠI SAO PBCH DM-RS SEQUENCE CÒN PHỤ THUỘC SSB INDEX?

Seed kết hợp PCI và thông tin candidate SS/PBCH block, nên UE có thể thử các index hypotheses trước khi decode PBCH payload.

cinit=211(iˉSSB+1)(⌊NIDcell4⌋+1)+26(iˉSSB+1)+(NIDcell mod 4)c_{\mathrm{init}}= 2^{11}(\bar i_{\mathrm{SSB}}+1) \left(\left\lfloor\frac{N_{\mathrm{ID}}^{\mathrm{cell}}}{4}\right\rfloor+1\right) +2^6(\bar i_{\mathrm{SSB}}+1) +(N_{\mathrm{ID}}^{\mathrm{cell}}\bmod4)

Với trường hợp Lˉmax⁡=4\bar L_{\max}=4, specification xác định:

iˉSSB=iSSB+4nhf\bar i_{\mathrm{SSB}}=i_{\mathrm{SSB}}+4n_{\mathrm{hf}}

iSSBi_{\mathrm{SSB}} liên quan hai least-significant bits của candidate SSB index, còn nhf∈{0,1}n_{\mathrm{hf}}\in\{0,1\} là half-frame index. Với trường hợp Lˉmax⁡>4\bar L_{\max}>4, iˉSSB\bar i_{\mathrm{SSB}} dùng ba least-significant bits của candidate index theo specification.

05 · TÍNH SEED CỤ THỂ: CÙNG PCI 370, CHỌN CANDIDATE 2 Ở HALF-FRAME 0

Ví dụ minh họa theo trường hợp Lˉmax⁡=4\bar L_{\max}=4:

iSSB=2,nhf=0,iˉSSB=2i_{\mathrm{SSB}}=2,\qquad n_{\mathrm{hf}}=0,\qquad \bar i_{\mathrm{SSB}}=2
⌊370/4⌋+1=93\left\lfloor370/4\right\rfloor+1=93
cinit=2048×3×93+64×3+2=571586c_{\mathrm{init}} =2048\times3\times93+64\times3+2 =571586

Thay candidate index hoặc half-frame sẽ thay seed và 144 QPSK values, ngay cả khi PCI giữ nguyên. Nhưng comb offset v=2v=2 không đổi. Do đó “DM-RS nằm ở đâu?” và “pilot value là gì?” là hai câu hỏi khác nhau.

06 · RECEIVER BIẾN KNOWN DM-RS THÀNH CHANNEL ESTIMATE

Ở DM-RS RE, receiver có đúng cặp giá trị cần thiết: transmitted reference được tái tạo và received reference đo được.

YDMRS=HXDMRS+WY_{\mathrm{DMRS}}=HX_{\mathrm{DMRS}}+W

Baseline Least Squares (LS) lấy:

H^LS=YDMRSXDMRS\widehat H_{\mathrm{LS}}=\frac{Y_{\mathrm{DMRS}}}{X_{\mathrm{DMRS}}}

Vì PBCH DM-RS có unit magnitude, phép chia tương đương nhân với complex conjugate của pilot:

H^LS=YDMRSXDMRS∗\widehat H_{\mathrm{LS}}=Y_{\mathrm{DMRS}}X_{\mathrm{DMRS}}^*

Nếu noise khác zero, estimate vẫn sai lệch:

H^LS=H+WXDMRS\widehat H_{\mathrm{LS}}=H+\frac{W}{X_{\mathrm{DMRS}}}

Phép chia không tự khử noise; nó chỉ bỏ known pilot value và để lại observation về channel. Receiver có thể tiếp tục smoothing, noise estimation hoặc dùng estimator tiên tiến hơn LS.

07 · VÍ DỤ SỐ: KHÁC BIỆT GIỮA PILOT VÀ CHANNEL

Một QPSK reference có thể nhận được ở vị trí hoàn toàn khác trên constellation, mà vẫn giúp đo đúng channel.

Ví dụ đơn giản hóa dưới đây chọn một pilot hợp lệ trong bốn constellation values; giá trị này không khẳng định là pilot đầu tiên của PCI 370.

XDMRS=(1+j)/2X_{\mathrm{DMRS}}=(1+j)/\sqrt2
H=0.8ej30∘≈0.6928+j0.4000H=0.8e^{j30^\circ}\approx0.6928+j0.4000
YDMRS=HXDMRS≈0.2071+j0.7727Y_{\mathrm{DMRS}}=HX_{\mathrm{DMRS}}\approx0.2071+j0.7727
H^=YDMRS/XDMRS=H\widehat H=Y_{\mathrm{DMRS}}/X_{\mathrm{DMRS}}=H

Ở đây ta bỏ noise để thấy nguyên lý. Khi bật noise trong lab bên dưới, estimated complex channel sẽ không còn chính xác hoàn toàn.

08 · DM-RS KHÔNG NẰM TRÊN MỌI PBCH DATA RE

LS tạo sparse channel estimates; receiver còn phải fill giá trị channel cho những RE mang PBCH data.

Một cách minh họa đơn giản là nội suy trực tiếp trên complex channel coefficients theo subcarrier:

H^[k]=(1−α)H^[k0]+αH^[k1],α=k−k0k1−k0\widehat H[k]=(1-\alpha)\widehat H[k_0] +\alpha\widehat H[k_1],\qquad \alpha=\frac{k-k_0}{k_1-k_0}

Với một channel tương đối smooth theo frequency, linear interpolation giữa các DM-RS RE có thể hữu ích. Khi multipath làm frequency response thay đổi nhanh, pilot spacing hoặc filter chưa phù hợp có thể làm interpolation sai. Noise tại pilot cũng lan vào những data RE được nội suy.

Đây là lý do không thể nói “144 pilot = 432 channel values đã biết chính xác”. Receiver đang xây approximation trên các PBCH data RE và có thể cần time interpolation giữa symbols 1, 2 và 3, filtering hoặc joint estimation tùy thiết kế.

09 · INTERACTIVE LAB

Cùng một SSB: đổi PCI và SSB index để thay DM-RS, sau đó tăng noise/echo để quan sát LS channel estimate.

Lab sử dụng Gold-sequence QPSK generator cho trường hợp bốn candidate SSB positions, exact 60/24/60 pilot mapping và một two-path channel minh họa. Click symbol 1, 2 hoặc 3 để so channel thật với LS estimates đã nội suy trên vùng PBCH.

COMB OFFSETv=2v=2PCI mod 4
QPSK SEED571586iˉSSB=2\bar i_{\mathrm{SSB}}=2
PILOT LS MSE0.0093tại symbol đang chọn
PBCH ESTIMATION MSE0.0066sau interpolation
RELATIVE SUBCARRIERS 0 TỚI 239Click symbol để xem pilot layout và channel estimate
DM-RSPBCHSSSZero RE
KNOWN PILOT · k=30k=30XDMRSX_{\mathrm{DMRS}}-0.707 − j0.707
→ channel + noise →
OBSERVEDYDMRSY_{\mathrm{DMRS}}-0.386 − j1.027
÷ known pilot →
LS ESTIMATEH^LS\widehat H_{\mathrm{LS}}0.999 + j0.453
SYMBOL 1 · LS + LINEAR INTERPOLATIONMagnitude của channel thật và estimate
0.00.51.01.504080120160200239
Channel thậtNội suy LSLS tại pilot

Echo làm đáp ứng channel gợn nhanh hơn; noise làm các LS pilot estimates sai lệch. Ở symbol 2, estimator không nối qua khoảng SSS không có PBCH.

Chuỗi QPSK tính theo Gold sequence của TS 38.211 cho tình huống bốn SSB candidates và hai half-frames. Mô hình channel hai đường, noise xác định, phép chia LS và linear interpolation chỉ là minh họa receiver, không phải thuật toán 3GPP bắt buộc. Biểu đồ giả định SSB không bị puncture.

Thử giữ PCI cố định và đổi SSB index: comb giữ nguyên nhưng pilot QPSK/seed thay đổi. Thử tăng echo: channel frequency selectivity tăng. Thử tăng noise: pilot LS MSE tăng ngay cả khi receiver biết chính xác reference.

10 · DM-RS VỪA LÀ REFERENCE CHO DEMODULATION, VỪA CÓ THỂ GIÚP PHÂN BIỆT SSB HYPOTHESES

Reference sequence có thể chứa dấu hiệu của candidate index mà UE đang kiểm tra.

Khi UE vừa detect PSS/SSS, nó biết PCI nhưng chưa chắc đã xác định đủ mọi thông tin SSB index/half-frame. Vì PBCH DM-RS seed phụ thuộc iˉSSB\bar i_{\mathrm{SSB}}, receiver có thể kiểm tra những hypotheses khác nhau và dùng correlation/fit metric để tìm reference phù hợp.

Không nên đồng nhất việc detect DM-RS với việc đã biết toàn bộ SSB index hay frame number cho mọi frequency range và configuration. Bài 27–27 sẽ giải thích phần broadcast bits và thông tin timing còn nằm trong PBCH payload/context.

11 · NẾU NHÌN TỪ CODE RECEIVER

PBCH DM-RS processing biến FFT SSB buffer thành một channel estimate mà PBCH equalizer có thể sử dụng.

01
INPUT CONTEXT

Nhận FFT SSB grid, PCI và SSB hypotheses

Coarse/fine sync đã được xử lý đủ để FFT và xác định relative SSB RE coordinates.

INPUT · Y[k,ℓ]Y[k,\ell]
↓
02
PILOT RE GENERATOR

Tính comb offset và vị trí 144 pilot

Từ PCI modulo 4, lấy đúng các DM-RS positions của symbols 1/2/3.

OUTPUT · resource mask
↓
03
QPSK SEQUENCE GENERATOR

Tính seed cho mỗi SSB candidate, rồi tạo known pilots

Gold sequence generator cho một reference hypothesis; receiver có thể thử nhiều hypotheses.

OUTPUT · XDMRSX_{\mathrm{DMRS}}
↓
04
CHANNEL ESTIMATOR

LS tại pilot, lọc/interpolate theo frequency/time

Dùng received DM-RS và known symbols để ước lượng channel trên data RE.

OUTPUT · H^[k,ℓ]\widehat H[k,\ell]
↓
05
NEXT STAGE

PBCH equalization và demodulation

Đưa channel estimate cùng received PBCH RE sang detector, chuẩn bị soft bits cho PBCH decoding.

NEXT · Bài 27

12 · NHỮNG ĐIỂM TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC NHẦM

PSS / SSS ≠ PBCH DM-RS

PSS/SSS chủ yếu hỗ trợ cell search và identity; PBCH DM-RS được thiết kế trực tiếp làm reference cho PBCH demodulation.

PILOT MASK ≠ PILOT VALUES

PCI modulo 4 quyết định comb; Gold-sequence seed còn phụ thuộc SSB candidate/half-frame context.

DM-RS ≠ CHANNEL ESTIMATE

Reference là transmitted known signal. Channel estimate là kết quả UE tính từ received reference.

LS ≠ PERFECT CHANNEL

Noise, interpolation error, residual CFO/timing, Doppler và model mismatch vẫn ảnh hưởng estimate.

144 RE ≠ MỌI TRƯỜNG HỢP

144 áp dụng cho cấu trúc 240-subcarrier SS/PBCH block đầy đủ; TS 38.211 còn nêu trường hợp puncturing cho cell search ở carrier bandwidth 3 MHz3\,\mathrm{MHz}.

PBCH DM-RS ≠ PDSCH DM-RS

DM-RS cho hai physical channels có sequence generation, resource mapping và contexts khác nhau; không được dùng chung mask một cách máy móc.

13 · SPECIFICATION LAYER

3GPP quy định pilot sequence và mapping. LS/interpolation trong lab là ví dụ receiver, không phải thuật toán bắt buộc.

3GPP QUY ĐỊNH

PBCH DM-RS QPSK sequence, seed theo PCI và SSB context; exact comb mapping và positions của 144 DM-RS symbols trong full SS/PBCH block.

VIETWIRELESS DIỄN GIẢI

Vì sao known pilot giải được channel ambiguity; ví dụ PCI 370; LS estimate, interpolation và trực giác noise/echo.

IMPLEMENTATION-DEPENDENT

Blind sequence hypothesis scoring, LS/LMMSE, interpolation/filter kernel, multi-antenna combining, residual phase correction và tracking.

3GPP TS 38.211 Release 18, ETSI TS 138 211 V18.8.0, clause 7.4.1.4.1: PBCH DM-RS sequence và cinitc_{\mathrm{init}} ·mở specification ↗

Cùng TS 38.211, clauses 7.4.3.1 và 7.4.3.1.3, Table 7.4.3.1-1: mapping PBCH/PBCH DM-RS lên SSB grid, và trường hợp cell search trên carrier 3 MHz3\,\mathrm{MHz} ·mở specification ↗

14 · NỐI LẠI FLOW

  1. Problem: received PBCH data đã bị channel rotate/scale, nhưng transmitter data chưa biết.
  2. Known reference: PBCH DM-RS cung cấp pilots được receiver tái tạo từ cell/SSB context.
  3. Mapping: full SSB có 144 DM-RS RE theo pattern 60/24/60 trên symbols 1/2/3.
  4. PCI: v=NIDcell mod 4v=N_{\mathrm{ID}}^{\mathrm{cell}}\bmod4 quyết định comb offset.
  5. Gold sequence: QPSK pilot values còn phụ thuộc SSB-index/half-frame context trong seed.
  6. Estimation: tại pilot, LS tính H^=Y/X\widehat H=Y/X và vẫn chịu noise.
  7. Data RE: receiver phải nội suy/filter để có channel estimate trên PBCH data RE.
  8. Boundary: DM-RS không phải PBCH payload, và 144 pilot không đồng nghĩa 144 channel values hoàn hảo.
  9. Next: PBCH equalizer/demapper/decoder dùng channel estimate để recover broadcast information.